BÀI VIẾT MẪU IELTS TASK 2 (Band 7+): Ở đâu hạnh phúc hơn? | Happiness in developed and developing countries - Arrowenglish

BÀI VIẾT MẪU IELTS TASK 2 (Band 7+): Ở đâu hạnh phúc hơn? | Happiness in developed and developing countries - Arrowenglish

In Email
(0 bình chọn)

Người dân ở quốc gia nào hạnh phúc hơn? Quốc gia phát triển hay quốc gia đang phát triển? 

Đề thi này nằm trong danh sách tổng hợp đề Task 2 tháng 6/2021. Nếu bạn chưa xem, bấm vào đây nhé. 

Đăng ký học thử IELTS MIỄN PHÍ, cán đích IELTS bất chấp mùa dịch cùng Arrowenglish ngay tại đây nha.

Task question:

While people in developing countries are happier than in the past, people in developed countries are less happy.

Why? What can be learnt from this? (17/06/2021)

(Trong khi người dân ở các nước đang phát triển hạnh phúc hơn so với trước, người dân ở các nước phát triển thì không còn hạnh phúc như vậy nữa. Tại sao? Có thể học được gì từ việc này?)

Sau khi đã hiểu đề, cùng đọc bài mẫu band 7+ của cô Thảo Lê (8.5 IELTS overall) - giáo viên Writing tại Arrowenglish nhé!

happiness level sample

Paraphrases:

  • developing countries = developing nations = less economically developed countries
  • developed countries = more developed counterparts = wealthy nations
  • (be) happier = a higher level of happiness = a stronger sense of contentment

Vocab highlight

  1. resident (n) = inhabitant (n): cư dân

  2. contentment (n): sự hài lòng

  3. vice versa (adv): ngược lại

  4. economic growth (n): sự phát triển kinh tế

  5. social mobility (n): dịch chuyển xã hội, dùng để nói về khả năng di chuyển từ tầng lớp này sang tầng lớp khác của xã hội

  6. high living standard (n): mức sống cao

  7. material abundance (n) = material wealth (n): sự giàu có về mặt vật chất

  8. (to) attain pleasure: đạt được niềm vui

  9. mental health issue (n): vấn đề sức khỏe tâm lý

  10. optimism (n): sự lạc quan

  11. stressor (n): tác nhân gây áp lực

  12. monetary means (n): phương tiện tiền bạc

  13. companionship (n): tình bạn

  14. stimulating challenge (n): thử thách kích thích

  15. crucial (adj): quan trọng

  16. well-being (n): sức khỏe

Developed vs Developing countries

Teacher's tip

Ngoài specific vocabulary cho từng chủ đề trong câu hỏi, để viết bài chắc và chặt chẽ, hãy chú ý những cụm từ màu xanh cô Thảo dùng để chuyển ý nhé (Cohesive devices).

 ---------------------------------------------------

THEO DÕI ARROWENGLISH ĐỂ CẬP NHẬT THÊM CÁC BÀI GIẢI MẪU VÀ KIẾN THỨC CHO KỲ THI IELTS CÁC BẠN NHÉ! 

Chỉnh sửa lần cuối vào %PM, %06 %346 %2021 %14:%08

Thêm bình luận


Mã an ninh


Làm tươi

Press enter to search