Tiếng Anh hằng ngày (90)

Global obesity on the rise

Global obesity on the rise

More fat, more sugar, more salt, less exercise – more and more people around the world are suffering the consequences. Since 1980, the WHO's report reveals levels of obesity have doubled in every region of the world. Half a billion people, or 12 per cent of the global population, are now considered obese. One in three adults suffer from high blood pressure – a condition that causes half of all deaths from stroke and heart disease. And blood sugar levels are rising too – 10 per cent of the world's population is diabetic

The WHO's report is not all bad news though: the statistics show that maternal mortality rates have fallen dramatically in the last 20 years, from over half a million in 1990 to less than 300,000 in 2010. And vaccination campaigns have significantly reduced deaths from childhood diseases such as measles.

Xem thêm...
Học tiếng Anh cùng World Cup

Học tiếng Anh cùng World Cup

Đề thi IELTS Speaking Part 2 đã từng yêu cầu miêu tả chi tiết về một trận bóng đá như sau:
"Describe a football match you have watched recently"

Đề tài này thường gây khó cho các bạn nữ vì thể thao nói chung hay bóng đá nói riêng thường không phải là sở thích hay sở trường của các bạn. Hòa cùng không khí rộn ràng của World Cup đang diễn ra trên toàn thế giới, mời các bạn cùng ArrowEnglish tham khảo một bài mẫu miêu tả một trận bóng nhé.

Sample Answer

The football match between the Netherlands and Australia last night was the most exciting match of this World Cup so far.

Xem thêm...

Phân biệt các thì trong tiếng Anh

tense

Tóm tắt:

 

 Thì 

 Cách sử dụng

HIỆN TẠI Hiện tại đơn - Simple Present

diễn tả một sự việc xảy ra liên tục hay là có tính chất lặp đi lặp lại như một thói quen, một sự thật hiển nhiên luôn luôn đúng

  Hện tại tiếp diễn - Present Continuous

Diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói hoặc hành động xảy ra xung quanh thời điểm nói

  Hiện tại hoàn thành - Present Perfect

Diễn tả hành động bắt đầu từ quá khứ, đã hoàn thành và có kết quả ở hiện tại hoặc còn tiếp diễn ở hiện tại

  Hiện tại hoàn thành tiếp diễn - Present Perfect Progressive

Diễn tả hành động kéo dài bắt đầu từ quá khứ, đã hoàn thành ở hiện tại hoặc còn tiếp diễn ở hiện tại.

QUÁ KHỨ Quá khứ đơn - Simple Past

Diễn tả hành động xảy ra và kết thúc tại một thời điểm ở quá khứ, không liên quan đến hiện tại.

  Quá khứ tiếp diễn - past progressive

Diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định ở quá khứ để nhấn mạnh tính chất liên tục của hành động trong các trường hợp chúng ta dùng.

  Quá khứ hoàn thành - Past Perfect

- Diễn tả một hành động xảy ra và kết thúc trước một hành động khác trong quá khứ.
- Chú ý: thì quá khứ hoàn thành được coi là dạng quá khứ của thì hiện tại hoàn thành.

TƯƠNG LAI Tương lai đơn - Simple Future

- Diễn tả hành động sẽ thực hiện trong tương lai
– Để diễn tả hành động chúng ta quyết định làm ở thời điểm nói
– Hứa hẹn làm việc gì
– Đề nghị ai đó làm gì
– Chúng ta có thể sử dụng “shall I/shall we…?”để hỏi ý kiến của ai đó (đặc biệt khi đề nghị hoặc gợi ý)

  Tương lai tiếp diễn - Future Progressive

– Diễn tả hành động đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong tương lai
– Diễn tả một hành động đang diễn ra khi một hành động khác xen vào ở tương lai

  Tương lai hoàn thành - Future Perfect

– Diễn tả một hành động bắt đầu từ trước và kết thúc trước một thời điểm hoặc một hành động khác ở tương lai.

Xem thêm...
Actually, In fact hay Well?

Actually, In fact hay Well?

Hôm nay, các bạn cùng ArrowEnglish ôn lại sự khác biệt về cách dùng giữa actually, in factwell nhé

1/ actually, in fact

a/ Cả actuallyinfact đều dùng để bổ nghĩa hoặc phủ nhận lại ý đã được đề cập trước đó:

Example:

I hear that you're a doctor. ~ Well, actually, I'm a dentist.
Well, it may sound very straightforward to you, but in fact it's all very complicated.

Xem thêm...
Theo dõi RSS này
Press enter to search
});})(jQuery);